SÁCH DO TÔI VIẾT

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

2 khách và 2 thành viên
  • Nguyễn Đình Hành
  • Lê Khắc Nghĩa
  • Trò chuyện cùng tôi

    • (Quản Trị BLOG)

    Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA 9 VÀ PP GIẢI

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: ST
    Người gửi: Nguyễn Kim Hồng (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:15' 12-06-2011
    Dung lượng: 66.3 KB
    Số lượt tải: 1561
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn thế Hồng Lân)
    Một số phương pháp
    giải toán hoá học thông dụng

    1. Phương pháp số học
    Giải các phép tính Hoá học ở cấp II phổ thông, thông thường sử dụng phương pháp số học: Đó là các phép tính dựa vào sự phụ thuộc tỷ lệ giữa các đại lượng và các phép tính phần trăm. Cơ sở của các tính toán Hoá học là định luật thành phần không đổi được áp dụng cho các phép tính theo CTHH và định luật bảo toàn khối lượng các chất áp dụng cho cá phép tính theo PTHH. Trong phương pháp số học người ta phân biệt một số phương pháp tính sau đây:

    a. Phương pháp tỉ lệ.
    Điểm chủ yếu của phương pháp này là lập được tỉ lệ thức và sau đó là áp dụng cách tính toán theo tính chất của tỉ lệ thức tức là tính các trung tỉ bằng tích các ngoại tỉ.
    Thí dụ: Tính khối lượng cácbon điôxit CO2 trong đó có 3 g cacbon.
    Bài giải

    1mol CO2 = 44g
    Lập tỉ lệ thức: 44g CO2 có 12g C
    xg 3g C
    44 : x = 12 : 3
    => x =
    Vậy, khối lượng cacbon điôxit là 11g
    Thí dụ 2: Có bao nhiêu gam đồng điều chế được khi cho tương tác 16g đồng sunfat với một lượng sắt cần thiết.
    Bài giải
    Phương trình Hoá học: CuSO4 + Fe - > FeSO4 + Cu
    160g 64g
    16g xg
    => x =
    Vậy điều chế được 6,4g đồng.

    b. Phương pháp tính theo tỉ số hợp thức.
    Dạng cơ bản của phép tính này tính theo PTHH tức là tìm khối lượng của một trong những chất tham gia hoặc tạo thành phản ứng theo khối lượng của một trong những chất khác nhau. Phương pháp tìm tỉ số hợp thức giữa khối lượng các chất trong phản ứng được phát biểu như sau:
    “Tỉ số khối lượng các chất trong mỗi phản ứng Hoá học thì bằng tỉ số của tích các khối lượng mol các chất đó với các hệ số trong phương trình phản ứng”. Có thể biểu thị dưới dạng toán học như sau:

    Trong đó: m1 và m2 là khối lượng các chất, M1, M2 là khối lượng mol các chất còn n1, n2 là hệ số của PTHH.
    Vậy khi tính khối lượng của một chất tham gia phản ứng Hoá học theo khối lượng của một chất khác cần sử dụng những tỉ số hợp thức đã tìm được theo PTHH như thế nào ? Để minh hoạ ta xét một số thí dụ sau:
    Thí dụ 1: Cần bao nhiêu gam Pôtat ăn da cho phản ứng với 10g sắt III clorua ?
    Bài giải
    PTHH FeCl3 + 3KOH -> Fe(OH)3+ 3KCl
    10g ?
    Tính tỉ số hợp thức giữa khối lượng Kali hiđrôxit và sắt II clorua
    MKOH = (39 + 16 + 1) = 56g


    * Tìm khối lượng KOH: m
    Thí dụ 2: Cần bao nhiêu gam sắt III chorua cho tương tác với kalihiđrôxit để thu được 2,5g Kaliclorua?
    Bài giải
    PTHH FeCl3 + 3 KOH - > Fe(OH)3+ 3KCl
    Tính tỉ số hợp thức giữa khối lượng FeCl3 và Kaliclorua
    ; MKCL 74,5g

    * Tính khối lượng FeCl3:
    c. Phương pháp tính theo thừa số hợp thức.
    Hằng số được tính ra từ tỉ lệ hợp thức gọi là
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME