SÁCH DO TÔI VIẾT

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

0 khách và 0 thành viên

Trò chuyện cùng tôi

  • (Quản Trị BLOG)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    on hoc sinh gioi hoa 8 tuan 17

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Duy Hoàng
    Ngày gửi: 09h:51' 10-12-2010
    Dung lượng: 26.0 KB
    Số lượt tải: 101
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 9/12/2010
    Ngày giảng: 10/12/2010
    Bài 1: Một oxit kim loại có thành phần % khối lượng của oxi là 30 % .Tìm công thức oxit biết kim loại có hoá trị III?

    Bài 2: Một nguyên tử R có tổng số các hạt trong p,n,e là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. Hãy xác định tên nguyên tử R?
    Giải: p + n+ e = 115
    Mà p =e
    2p + n = 115
    2p – n = 25
    4p = 140
    p = 35
    n = 45
    e = 35
    R là Brôm
    Bài 3.Cho sơ đồ phản ứng sau:
    Zn + HCl -----> ZnCl2 + H2
    a,Hãy lập PTHH và nói rõ cơ sở để viết thành PTHH?
    b, Hãy vẽ sơ đồ tượng trưng cho phản ứng hoá học nói trên và giải thích tại sao lại có sự tạo thành chất mới sau phản ứng hoá học?
    Giải :
    a, cơ sở : áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
    b,Trật tự liên kết các nguyên tử thay đổi…..

    Bài 4: hãy tìm công thức phân tử các oxit của nitơ trong các trường hợp sau:
    (136/ Cban nang cao)
    a, % N = 36,84 và M0xit = 76
    b, % N = 25,92 và ko biết M0xit
    Giải :
    14x/25,92 = 16 y/ 74,08 => x:y = 25,92/14:74,08/16 = 1,85: 4,63
    x/y = 1,85/4,63 = 0,4 = 2/5
    Vậy oxit là N2O5
    c, % N = 63,63 và M0xit = 44
    d, % N = 46,66 ko biết Moxit
    oxit là NO

    Bài 5:
    Cho kẽm tác dụng với axit clohiđric thu đựoc kẽm clorua và 6,72 lit hiđro(đktc)
    a, viết PTPƯ sảy ra
    b, tính khối lượng kẽm tham gia phản ứng
    c, Tính khối lượng axit đã tham gia phản ứng?

    Bài 6. Một dung dịch chứa 0,5 mol axit HCl
    a, tìm khối lượng HCl
    b, cho một lượng bột kẽm vào axit trên
    Tính: Thể tích hiđrô bay ra ở đktc?
    Tính khối lượng kẽm đã tham gia phản ứng?

    Bài 7 a, tính khối lượng mol của các chất khí A,B,C,D có tỉ khối so với hiđrô lần lượt là: 22, 17, 16, 8,5
    b, Tìm khối lượng mol các khí X, Y,Z,T có tỉ khối so với không khí lần lượt là 2, 5,14 ; 1,173 ; 2,21

    Bài 8(sách 270…).Cho 28 g sắt và 32,5 g kẽm tác dụng với lượng HCl dư.Hỏi thể tích khí hiđrô sinh ra (ở đktc) là bao nhiêu?

    Giải:V = 22,4 lít

    Bài 9. cho 30, 8 g bột sắt tác dụng với dd HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra qua bình chứa 48 g CuO, sẽ tạo thành đồng và hơi nước.
    Tính khối lượng kim loại đồng tạo thành.

    Giải: n Fe = 0,55 mol
    n CuO = 0,6 mol
    CuO dư , nên Cu tính theo H2 = 0,55 mol
    => m Cu = 0,55 x 64 = 35, 2 (g)

    Bài 10.Cho 58,5 g Al(OH)3 tác dụng với 49 g dd H2SO4, sau phản ứng thu được Al2(SO4)3 và nước.
    a, viết PTPƯ?
    b, Tính khối lượng Al2(SO4)3 tạo thành. Biết
     
    Gửi ý kiến

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME