Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Đình Hành (
trang riêng)
Ngày gửi: 11h:14' 08-05-2016
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Số nguyên tố mà trong cấu hình electron nguyên tử có phân lớp ngoài cùng là 4s2 là
A. 1. B. 3. C. 8. D. 9.
Câu 2: Cho V lít khí NO2 (đktc) hấp thụ vào một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó đem cô cạn thì thu được hỗn hợp chất rắn khan chứa 2 muối. Nung chất rắn này tới chỉ còn một muối duy nhất thấy còn lại 13,8 gam. Giá trị của V là
A. 1,12 B. 2,24 C. 4,48 D. 5,60
Câu 3: Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nguội, dư thu được m1 gam tổng khối lượng 2 muối. Cho V lít Cl2 (đktc) tác dụng với dung dịch NaOH đặc, nóng, dư thu được m2 gam tổng khối lượng 2 muối. Tỉ lệ m1 : m2 bằng
A. 2 : 3 B. 1 : 2. C. 1 : 1. D. 2 : 1.
Câu 4: Cho các trường hợp sau:
(1) O3 tác dụng với dung dịch KI. (5) KClO3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng.
(2) Axit HF tác dụng với SiO2. (6) Đun nóng dung dịch bão hòa gồm NH4Cl và NaNO2.
(3) MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng. (7) Cho khí NH3 qua CuO nung nóng.
(4) Khí SO2 tác dụng với nước Cl2.
Số trường hợp tạo ra đơn chất là
A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.
Câu 5: Hòa tan 2,8 gam BaCl2.4H2O vào nước thu được 500ml dung dịch X. Lấy 1/10 dung dịch X đem điện phân với điện cực trơ (có màng ngăn) trong 16 phút 5 giây với cường độ dòng điện một chiều bằng 0,1A. Thành phần phần trăm về số mol BaCl2 bị điện phân là
A. 50%. B. 70%. C. 45%. D. 60%.
Câu 6: Phản ứng không xảy ra ở nhiệt độ thường là
A. Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2 Mg(OH)2+ 2CaCO3+ 2H2O.
B. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 2CaCO3+ 2H2O.
C. Ca(OH)2 + 2NH4Cl CaCl2 + 2H2O + 2NH3.
D. CaCl2 + 2 NaHCO3 CaCO3+ 2NaCl + 2HCl.
Câu 7: Cho phản ứng hóa học sau: aMgO + bP2O5 (X). Biết rằng trong (X) Mg chiếm 21,62% về khối lượng và công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của X là
A. Mg3(PO4)2. B. Mg3(PO3)2. C. Mg2P4O7. D. Mg2P2O7.
Câu 8: X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2 M. Thêm 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100ml dung dịch X, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8 gam kết tủa. Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 10,92 gam kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch X bằng
A. 3,2 M. B. 2,0 M. C. 1,6 M. D. 1,0 M.
Câu 9: Dung dịch X chứa 0,025 mol CO; 0,1 mol Na+; 0,3 mol Cl-, còn lại là ion NH. Cho 270 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2 M vào dung dịch X và đun nóng nhẹ, thấy tổng khối lượng dung dịch X và dung dịch Ba(OH)2 giảm m gam? Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Giá trị m là
A. 4,215 B. 5,269 C. 6,761 D. 7,015
Câu 10: Cho phương trình phản ứng: X + H2SO4 ( Fe2(SO4)3+ SO2 + H2O
Số hợp chất X chứa 2 nguyên tố là
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp Cu, Zn bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được sản phẩm khử là 3,136 lít SO2 (đktc) và 0,64 gam lưu huỳnh. Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là
A. 45,54% Cu; 54 46% Zn. B. 49,61% Cu; 50,39% Zn.
C. 50,15% Cu; 49,
Lời nhắn, góp ý