(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Anh Linh (
trang riêng)
Ngày gửi: 05h:11' 28-09-2010
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8 Ngày soạn: 27/09/2010
Tiết 15 Ngày dạy: 29/09/2010
Bài 11. BÀI LUYỆN TẬP 2
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
Cũng cố về nguyên tử, nguyên tố hóa học, kí hiệu hóa học, công thức hoá học , cách tính phân tử khối, bài tập xac định hoá trị.
2. Kỹ năng :
Rèn luyện kĩ năng làm bài tập xác định nguyên tố hoá học, tính phân tử khối, lập CTHH của hợp chất .
3. Thái độ :
Giúp HS yêu thích môn học để học tập tốt hơn.
4. Trọng tâm:
Lập CTHH của hợp chất, ý nghĩa CTHH.
II. CHUẨN BỊ :
1. Đồ dùng dạy học:
a. GV:
Hệ thống câu hỏi của nội dung trọng tâm.
b. HS:
Ôn tập kiến thưc : Nguyên tử, nguyên tố hóa học, CTHH, hoá trị , quy tắc hoá trị.
2. Phương pháp:
Làm mẫu bắt chước – Hỏi đáp – Làm việc nhóm – Làm việc cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp( 1’): 8A1……/……. 8A2……/…… 8A3……/……
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Để nắm chắc cách ghi công thức hoá học, khái niệm về hoá trị và quy tắc hoá trị ta vào bài luyện tập
b. Các hoạt động chính:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ(10’).
- GV:YC HS nhắc lại công thức chung của đơn chất , hợp chất ?
- GV: Hoá trị là gì ? Nêu quy tắc hoá trị.
- GV: Quy tắc hoá trị được vận dụng để làm những loại bài tập nào ?
I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
- HS : Nhắc lại.
+Đơn chất :
A: Đối với kim loại và một số phi kim .
Ax: Đối với 1 số phi kim ( thường thì x=2)
+ Hợp chất: ;
- HS: Nhắc lại định nghĩa hó trị và viết QTHT.
=> x.a = y.b
- HS: Trả lời:
+ Tính hoá trị của một nguyên tố
+Lập công thức hoá học
Hoạt động 2. Luyện tập (32’).
- GV: YC HS thảo luận nhóm làm BT1/SGK41.
-GV: Gọi 2 HS lên bảng làm BT và thu vở HS chấm lấy điểm.
Bài 2: Lập công thức hoá học và tính PTK của các hợp chất tạo bởi :
a-Silic IV và oxi
b- Photpho III và Hiđro
c-Nhôm và Clo (I)
d-Canxi và nhóm OH(I)
- GV: Hướng dẫn cách lập công thức nhanh nhất :
+ Nếu a=b ( x=y=1
+ Nếu a(b ( a:b (tối giản )( x=b , y=a
Bài 3: Cho các CTHH sau:
Kẽm clorua ZnCl2.
Axit sunfuric H2SO4.
Hãy nêu những gì biết về các hợp chất trên.
Bài 4: Tình hoá trị của Fe trong hợp chất Fe2O3.
II- LUYỆN TẬP :
Bài 1/ SGK41 :
- HS: Thảo luận nhóm trong 3 phút:
Cu(OH)2 : Cu có hoá trị II
PCl5 : P có hoá trị V
SiO2 : Si có hoá trị IV
Fe(NO3)3 : Fe có hoá trị III
- HS: Làm BT.
Bài 2:
a-SiO2. PTK = 28.1+ 16.2= 60đvc
b-PH3. PTK = 31.1 + 1.3 = 34 đvc
c-AlCl3. PTK = 27.1 + 35,5.3 = 133,5đvc
d-Ca(OH)2. PTK = 40.1 + (16+1).2 = 74đvc
- HS: Theo dõi và ghi nhớ.
Bài 3:
a. ZnCl2: - Có 2 nguyên tố Zn, Cl.
- Có 1Zn, 2Cl.
- PTK = 136 đvC.
b. H2SO4: - Có 3 nguyên tố H, S, O.
- Có 2H, 1S, 4O.
- PTK = 98 đvC.
Bài 4:
Gọi hoá trị của Fe là a.
Ap dụng quy tắc hoá trị: II.3 = a.2
=>=> hoá trị của Fe là III
3. Nhận xét - Dặn dò ( 2’):
Bài tập về nhà : 1,2,3,4 SGK trang 41.
Về ôn
Lời nhắn, góp ý