XUẤT BẢN SÁCH

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

2 khách và 0 thành viên

Trò chuyện cùng tôi

  • (Quản Trị BLOG)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyen đề hóa học hữu cơ

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Ngan Nguyen Thi
    Ngày gửi: 13h:05' 07-03-2009
    Dung lượng: 69.0 KB
    Số lượt tải: 797
    Số lượt thích: 0 người
    Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
    dựa vào CTTQ hoặc số liên kết pi (()
    Việc nghiên cứu các chất hữu cơ có những nét đặc trưng khác với việc nghiên cứu các hợp chất vô cơ. Đó là với mỗi loại hợp chất hữu cơ ta chọn một chất tiêu biểu có nhiều ứng dụng trong thực tiễn để nghiên cứu kĩ từ đó suy ra những tính chất tương tự của các chất trong dãy đồng đẳng của nó đây là một cách học thông minh tiết kiệm được nhiều thời gian.
    Đối với mỗi loại hợp chất đều có công thức chung hay còn gọi là công thức tổng quát (CTTQ) đại diện cho tất cả các chất trong dãy đồng đẳng.
    Công thức tổng quát và số liên kết ( của một số hợp chất hữu cơ
    CTTQ của hợp chất hữu cơ chứa C, H, O là: CnH2n + 2 – 2aOm
    Trong đó: n là số nguyên tử Cacbon
    a là tổng số liên kết ( trong phân tử.
    m là số nguyên tử Oxi
    Hoặc CxHyOz thì số liên kết ( là
    1. Ancol mạch hở có CTTQ là CnH2n + 2 – 2a – m(OH)m (1
    Số liên kết ( trong gốc bằng số liên kết ( trong phân tử và bằng a.
    2. Anđehit mạch hở có CTTQ là CnH2n + 2 – 2a – m(CHO)m
    Số liên kết ( trong gốc là a
    Số liên kết ( trong nhóm chức là m
    Tổng số liên kết ( trong phân tử là (a + m).
    3. Axit cacboxylic mạch hở có CTTQ là CnH2n + 2 – 2a – m(COOH)m
    Số liên kết ( trong gốc là a
    Số liên kết ( trong nhóm chức là m
    Tổng số liên kết ( trong phân tử là (a + m).
    Bài tập xác định công thức phân tử dựa vào CTTQ hoặc số liên kết ( là dạng bài tập rất cơ bản và quan trọng của hóa học hữu cơ. Sau đây chúng tôi cung cấp một số cách giải về loại bài tập này.
    Bài 1: X là một ancol no, mạch hở có CTĐG là C2H5O. Biện luận để xác định CTPT của X.
    Lời giải
    CTPT X là: (C2H5O)n C2nH5nOn C2nH4n(OH)n
    Cách 1:
    CTTQ của ancol no, đa chức có dạng: CxH2x + 2 – y(OH)y
    Ta có:
    ( CTPT của X là: C4H8(OH)2
    Cách 2: Số liên kết ( trong toàn phân tử X là:
    ( CTPT của X là: C4H8(OH)2
    Cách 3: Gốc C2nH4n là gốc hiđrocacbon no, hóa trị n
    Số liên kết ( trong gốc là:
    ( CTPT của X là: C4H8(OH)2
    Bài 2: Một axit hữu cơ X mạch hở, không no chứa 1 liên kết 3 trong phân tử có công thức đơn giản là C2H2O. Biện luận để xác định CTPT của axit A.
    Lời giải
    Vì X là axit nên CTPT của X có dạng: (C2H2O)2n ( C4nH4nO2n ( C3nH3n(COOH)n
    Cách 1: CTTQ của axit mạch hở, không no chức 1 liên kết 3 có dạng: CxH2x – 2 – y (COOH)y
    Ta có:
    Vậy CTPT của X là: C4H4O2 với cấu tạo CH ( C – CH2 – COOH
    Cách 2: Số liên kết ( trong phân tử X là: n + 2
    Mà 
    Vậy CTPT của X là: C4H4O2 với cấu tạo CH ( C – CH2 – COOH
    Cách 3: Gốc C3nH3n là gốc hiđrocacbon không no chứa 1 liên kết 3, hóa trị n
    Số liên kết ( trong gốc là 2
    Mà 
    Vậy CTPT của X là: C4H4O2 với cấu tạo CH ( C – CH2 – COOH
    Bài 3: Một anđehit no A mạch hở không phân nhánh, có công
     
    Gửi ý kiến

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME