XUẤT BẢN SÁCH

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

2 khách và 0 thành viên

Trò chuyện cùng tôi

  • (Quản Trị BLOG)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Dầu mỏ và khí đốt

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Ngô Thị Huyền (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:30' 09-01-2010
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 221
    Số lượt thích: 0 người
    TRÖÔØNG THCS ÑAÏ M’ROÂNG
    Toå: Hoaù – Sinh – Ñòa – TD
    GV thöïc hieän: Leâ Anh Linh
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ!
    Giải ô chữ
    1
    4
    3
    2
    Giải ô chữ
    1
    4
    3
    2
    Đây là tên của một chất khí có màu vàng lục ?
    Đây là tên của sản phẩm trùng hợp từ etilen?
    Tên của hiđrocacbon có cấu tạo vòng 6 cạnh đặc biệt?
    Tên của nguyên tố không thể thiếu trong thành phần HCHC?
    I. Dầu mỏ.
    1. Tính chất vật lý.
    - Chất lỏng sánh.
    - Màu nâu đen.
    - Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.







    * Yêu cầu :
    Quan sát trạng thái màu sắc.
    Tiến hành thí nghiệm thử tính tan trong nước.
    ở sâu trong lòng đất => mỏ dầu.
    Mỏ dầu
    I. Dầu mỏ.
    1. Tính chất vật lý.
    - Chất lỏng sánh.
    - Màu nâu đen.
    - Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
    * Cấu tạo của mỏ dầu có 3 lớp :
    - Lớp khí (khí mỏ dầu) thành phần chính là CH4(75%).
    - Lớp dầu lỏng có hoà tan khí thành phần là hỗn hợp phức tạp nhiều hiđrocacbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
    - Lớp nước mặn.
    * Dầu mỏ được khai thác như thế nào ?




    I. Dầu mỏ.
    1. Tính chất vật lý.
    - Chất lỏng sánh.
    - Màu nâu đen.
    - Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
    * Cấu tạo của mỏ dầu có 3 lớp :
    - Lớp khí (khí mỏ dầu) thành phần chính là CH4(75%).
    - Lớp dầu lỏng có hoà tan khí thành phần là hỗn hợp phức tạp nhiều hiđrocacbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
    - Lớp nước mặn.
    * Dầu mỏ được khai thác như thế nào ?
    - Khoan xuống lớp dầu lỏng, đầu tiên dầu tự phun lên.
    - Bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.


    Giàn khoan dầu trên biển

    Câu 1 :
    Trong tự nhiên, dầu mỏ có ở đâu?
    Trên biển khơi.
    Trên khí quyển.
    Trong khí metan.
    Trong lòng đất.
    Đúng
    Chúc mừng bạn
    Rất tiếc
    Bạn đã sai
    Van
    I. Dầu mỏ.
    1. Tính chất vật lý.
    - Chất lỏng sánh.
    - Màu nâu đen.
    - Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
    * Cấu tạo của mỏ dầu có 3 lớp :
    - Lớp khí (khí mỏ dầu) thành phần chính là CH4(75%).
    - Lớp dầu lỏng có hoà tan khí thành phần là hỗn hợp phức tạp nhiều hiđrocacbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
    - Lớp nước mặn.
    * Dầu mỏ được khai thác như thế nào ?
    - Khoan xuống lớp dầu lỏng, đầu tiên dầu tự phun lên.
    - Bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.


    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
    + Chưng cất dầu mỏ
    - Khí đốt.
    - Xăng
    - Dầu thắp (dầu lửa), dầu điêzen, dầu mazut.
    - Nhựa đường
    thu được:
    Van
    I. Dầu mỏ.
    1. Tính chất vật lý.
    - Chất lỏng sánh.
    - Màu nâu đen.
    - Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
    * Cấu tạo của mỏ dầu có 3 lớp :
    - Lớp khí (khí mỏ dầu) thành phần chính là CH4(75%).
    - Lớp dầu lỏng có hoà tan khí thành phần là hỗn hợp phức tạp nhiều hiđrocacbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
    - Lớp nước mặn.
    * Dầu mỏ được khai thác như thế nào ?
    - Khoan xuống lớp dầu lỏng, đầu tiên dầu tự phun lên.
    - Bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.


    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
    + Chưng cất dầu mỏ thu được :
    - Khí đốt.
    - Xăng
    - Dầu thắp (dầu lửa), dầu điêzen, dầu mazut.
    - Nhựa đường
    + Crăckinh
    (bẻ gẫy phân tử) :
    Để tăng lượng xăng
    C16H34
    (Dầu nặng)
    C8H16
    C8H18
    +
    C7H16
    +
    C9H18
    CH4
    C15H30
    +

    Câu 2 :
    Để tăng lượng xăng trong khi chế biến dầu mỏ, ta dùng phương pháp gì?
    Đốt dầu nặng.
    Krăckinh dầu nặng.
    Cho bay hơi dầu nặng.
    Lọc dầu nặng.
    Đúng
    Bạn thật
    giỏi
    Sai
    Hãy cố gắng
    lần sau nhé
    I. Dầu mỏ.
    1. Tính chất vật lý.
    - Chất lỏng sánh.
    - Màu nâu đen.
    - Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
    * Cấu tạo của mỏ dầu có 3 lớp :
    - Lớp khí (khí mỏ dầu) thành phần chính là CH4(75%).
    - Lớp dầu lỏng có hoà tan khí thành phần là hỗn hợp phức tạp nhiều hiđrocacbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
    - Lớp nước mặn.
    * Dầu mỏ được khai thác như thế nào ?
    - Khoan xuống lớp dầu lỏng, đầu tiên dầu tự phun lên.
    - Bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.


    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
    + Chưng cất dầu mỏ thu được :
    - Khí đốt.
    - Xăng
    - Dầu thắp (dầu lửa), dầu điêzen, dầu mazut.
    - Nhựa đường
    + Crăckinh


    II/ Khí thiên nhiên.
    - Thành phần chính là khí mêtan (95%).
    - ứng dụng : nguyên liệu, nhiên liệu.








    (bẻ gẫy phân tử) :
    Để tăng lượng xăng
    I. Dầu mỏ.
    1. Tính chất vật lý.
    - Chất lỏng sánh.
    - Màu nâu đen.
    - Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
    * Cấu tạo của mỏ dầu có 3 lớp :
    - Lớp khí (khí mỏ dầu) thành phần chính là CH4(75%).
    - Lớp dầu lỏng có hoà tan khí thành phần là hỗn hợp phức tạp nhiều hiđrocacbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
    - Lớp nước mặn.
    * Dầu mỏ được khai thác như thế nào ?
    - Khoan xuống lớp dầu lỏng, đầu tiên dầu tự phun lên.
    - Bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.


    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
    + Chưng cất dầu mỏ thu được :
    - Khí đốt.
    - Xăng
    - Dầu thắp (dầu lửa), dầu điêzen, dầu mazut.
    - Nhựa đường
    + Crăckinh


    II/ Khí thiên nhiên.
    - Thành phần chính là khí mêtan (95%).
    - ứng dụng : nguyên liệu, nhiên liệu.
    III/Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở việt nam.








    (bẻ gẫy phân tử) :
    Để tăng lượng xăng
    Vị trí một số mỏ dầu và khí ở Việt Nam
    I. Dầu mỏ.
    1. Tính chất vật lý.
    - Chất lỏng sánh.
    - Màu nâu đen.
    - Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
    * Cấu tạo của mỏ dầu có 3 lớp :
    - Lớp khí (khí mỏ dầu) thành phần chính là CH4(75%).
    - Lớp dầu lỏng có hoà tan khí thành phần là hỗn hợp phức tạp nhiều hiđrocacbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
    - Lớp nước mặn.
    * Dầu mỏ được khai thác như thế nào ?
    - Khoan xuống lớp dầu lỏng, đầu tiên dầu tự phun lên.
    - Bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.


    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
    + Chưng cất dầu mỏ thu được :
    - Khí đốt.
    - Xăng
    - Dầu thắp (dầu lửa), dầu điêzen, dầu mazut.
    - Nhựa đường
    + Crăckinh


    II/ Khí thiên nhiên.
    - Thành phần chính là khí mêtan (95%).
    - ứng dụng : nguyên liệu, nhiên liệu.
    III/Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở việt nam.
    - Trữ lượng khoảng 3-4 tỷ tấn.
    - Đặc điểm : chứa ít S, nhiều parafin.








    (bẻ gẫy phân tử) :
    Để tăng lượng xăng
    1986
    1991
    1993
    1995
    1997
    2000
    4
    2,7
    17
    10
    8
    6
    Triệu tấn
    Biểu đồ sản lượng khai thác dầu ở Việt nam
    2002
    19,36
    Năm
    I. Dầu mỏ.
    1. Tính chất vật lý.
    - Chất lỏng sánh.
    - Màu nâu đen.
    - Không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
    2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ.
    * Cấu tạo của mỏ dầu có 3 lớp :
    - Lớp khí (khí mỏ dầu) thành phần chính là CH4(75%).
    - Lớp dầu lỏng có hoà tan khí thành phần là hỗn hợp phức tạp nhiều hiđrocacbon và một lượng nhỏ các hợp chất khác.
    - Lớp nước mặn.
    * Dầu mỏ được khai thác như thế nào ?
    - Khoan xuống lớp dầu lỏng, đầu tiên dầu tự phun lên.
    - Bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên.


    3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
    + Chưng cất dầu mỏ thu được :
    - Khí đốt.
    - Xăng
    - Dầu thắp (dầu lửa), dầu điêzen, dầu mazut.
    - Nhựa đường
    + Crăckinh


    II/ Khí thiên nhiên.
    - Thành phần chính là khí mêtan (95%).
    - ứng dụng : nguyên liệu, nhiên liệu.
    III/Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở việt nam.
    - Trữ lượng khoảng 3-4 tỷ tấn.
    - Đặc điểm : chứa ít S, nhiều parafin.
    - Khai thác, vận chuyển và chế biến dầu mỏ, khí thiên nhiên phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn.







    (bẻ gẫy phân tử) :
    Để tăng lượng xăng

    Câu 3:
    Thành phần chính của khí thiên nhiên là:
    Etilen.
    Axetilen.
    Metan.
    Benzen.
    Đúng
    Bạn
    thật giỏi
    Oh!
    Bạn đã sai rồi

    Câu 4 :
    Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở nước ta tập trung chủ yếu ở:
    Miền Bắc.
    Miền trung.
    Tây nguyên.
    Lục địa phía Nam.
    Đúng
    Chúc mừng
    bạn
    Sai
    Thật tiếc
    Ghi nhớ
    1. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều Hiđro cacbon.
    2. Bằng cách chưng cất dầu mỏ người ta thu được xăng, dầu hoả
    và nhiều sản phẩm khác.
    3. Crăckinh dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng.
    4. Metan là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu
    5. Dầu mỏ và khí thiên nhiên và nguồn nhiên liệu, nguyên liệu
    quý trong đời sống và trong công nghiệp
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME