XUẤT BẢN SÁCH

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

-1 khách và -1 thành viên

Trò chuyện cùng tôi

  • (Quản Trị BLOG)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi + đáp án HSG BR-VT 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: ST
    Người gửi: Nguyễn Đình Hành (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:22' 22-03-2014
    Dung lượng: 140.5 KB
    Số lượt tải: 706
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
    THÀNH PHỐ VŨNG TÀU NĂM HỌC 2013 – 2014
    Ngày thi: 02/01/2014
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    MÔN THI: HÓA HỌC
    Thời gian làm bài: 120 phút

    Bài 1:(5,0 điểm)Xác định các chất A, B, C, D và viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ sau:
    C
    A B A

    D
    Biết rằng A là thành phần chính của đá phấn; B là khí dùng nạp cho các bình chữacháy.
    Bài 2: (5,0 điểm)
    a)Có 5 chất dạng bột: Cu, Al, Fe, S và Ag. Hãy nêu cách phân biệt từng chất khi có đủ các chất thử cần thiết.
    b) Trên 2 dĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl (A) và H2SO4 loãng (B) sao cho cân thăng bằng. Cho 25g CaCO3 vào cốc HCl và a (g) nhôm vào cốc H2SO4. Khi PƯ hoàn toàn thấy cân vẫn thăng bằng. Tìm a.
    Bài 3: (5,0 điểm)
    Khi cho khí clo tan vào nước thu được dung dịch A. Lúc đầu A làm mất màu quỳ tím, ít lâu sau thì làm quỳ tím hóa đỏ. Giải thích hiện tượng và viết PTHH (nếu có).
    Nguyên tố Rtạo hợp chất khí với hiđro dạng RH3, trong đó có 8,82% khối lượng hiđro. Lập CTHH oxit cao nhất của R.
    Bài 4: (5,0 điểm)
    a)ViếtPTHH đốt cháy cùng 1 mol mỗi chất sau: CxHy; CnH2n; CnH2n+2; CnH2n-6.
    b)Đốt hết 6g một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H và O) trong oxi dư. Sau phản ứng, dẫn hỗn hợp sản phẩm lần lượt qua bình (1) chứa P2O5 và bình (2) chứa CaO (đều lấy dư) thì khối lượng bình (1) tăng 3,6g còn bình (2) tăng 8,8g. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X, biết tỉ khối X với nitơ oxit là 2.
    + Cho:Al = 27; Ag = 108; C = 12; Fe = 56; S = 32; K = 39; Zn = 65; Mg = 24; P = 31;Ca = 40; N = 14; Na = 23; Cl = 35,5.
    + HS không được sử dụng tài liệu.

    -Hết-
    ----------------------------------------------

    Họ và tên thí sinh: ………………………….Chữ ký giám thị 1: ………………
    Số báo danh: ………………………………..Số báo danh: ………………….
    PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
    TP VŨNG TÀU NĂM HỌC 2013 – 2014
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    MÔN THI: HÓA HỌC
    (Hướng dẫn chấm này gồm 02 trang)

    BÀI
    ĐÁP ÁN
    ĐIỂM
    TỔNG
    
    
    1



    A là thành phần chính của đá phấnA là CaCO3
    B là khí dùng nạp cho các bình chữa cháyB là CO2
    C, D là muối cacbonat và hiđrocacbonatchọn C, D là K2CO3 và KHCO3
    PTPƯ: CaCO3CaO + CO2
    CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O.
    CO2 + KOH KHCO3
    KHCO3 + 2KOH K2CO3 + H2O
    K2CO3 + H2O + CO2 2KHCO3
    K2CO3 + CaCl2CaCO3 + 2KCl
    KHCO3 + Ca(OH)2CaCO3 + K2CO3 + H2O.
    1.0
    1.0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    

    5,0
    
    


    2,1
    
    + Dùng dd NaOH: nhận ra Al:
    2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2↑
    + Dùng dd HCl: nhận ra Fe: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
    + Đốt cháy trong oxi: nhận ra S và Cu
    S + O2 → SO2 (có mùi hắc)
    Cu + O2 → CuO (màu đen)
    + Ag không PƯ.
    

    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    


    2,0
    
    

    2.2
    
    
    CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
    0,25 0,25
    

    Theo ĐL BTKL, cốc A tăng: 25 – 11 = 14g
    Vậy cốc B cũng tăng 14g (cân thăng bằng).

    Số mol nhôm: nAl = a/27 mol
    2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑
    2 3
    a/27 a/18
    

    Ta có:
     
    Gửi ý kiến

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME