XUẤT BẢN SÁCH

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

2 khách và 0 thành viên

Trò chuyện cùng tôi

  • (Quản Trị BLOG)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    de thi HSG Hoa 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:53' 24-07-2010
    Dung lượng: 50.0 KB
    Số lượt tải: 5438
    Số lượt thích: 0 người
    THCS- Thanh Hoa
    Năm học 2008 – 2009
    *** 0O0 ***
    Bim Son
    Đề thi chọn HSG dự thi cấp thị
    Môn: Hoá học – lớp 8.
    Thời gian làm bài: 90 phút
    Ngày thi: 25 tháng 04 năm 2009
    
    Bài 1: 1) Cho các PTHH sau PTHH nào đúng, PTHH nào sai? Vì sao?
    a) 2 Al + 6 HCl ( 2 AlCl3 + 3H2 (; b) 2 Fe + 6 HCl ( 2 FeCl3 + 3H2(
    c) Cu + 2 HCl ( CuCl2 + H2 ( ; d) CH4 + 2 O2 ( SO2 ( + 2 H2O
    2) Chọn câu phát biểu đúng và cho ví dụ:
    a) Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
    b) Oxit axit là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
    c) Oxit bazơ thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
    d) Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
    3) Hoàn thành các PTHH sau:
    a) C4H9OH + O2 ( CO2 ( + H2O ; b) CnH2n - 2 + ? ( CO2 ( + H2O
    c) KMnO4 + ? ( KCl + MnCl2 + Cl2 ( + H2O
    d) Al + H2SO4(đặc, nóng) ( Al2(SO4)3 + SO2 ( + H2O
    Bài 2: Tính số mol nguyên tử và số mol phân tử oxi có trong 16,0 g khí sunfuric.
    (giả sử các nguyên tử oxi trong khí sunfuric tách ra và liên kết với nhau tạo thành các phân tử oxi).
    Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn khí A cần dùng hết 8,96 dm3 khí oxi thu được 4,48 dm3 khí CO2 và 7,2g hơi nước.
    a) A do những nguyên tố nào tạo nên? Tính khối lượng A đã phản ứng.
    b) Biết tỷ khối của A so với hiđro là 8. Hãy xác định công thức phân tử của A và gọi tên A.
    Bài 4: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng(II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.
    a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.
    b) Tính hiệu suất phản ứng.
    c) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên ở đktc.

    ====================== Hết =======================



    Bim son thanh hoa
    Đáp án Đề thi chọn HSG dự thi cấp thị
    Môn: Hoá học – lớp 8.
    
     Chú ý: Điểm có thể chia nhỏ chính xác đến 0,125- 0,25- 0,5 - …
    Bài

    Đáp án
    Thang điểm
    
    1(3đ)
    1(1đ)
    a) Đúng, vì đúng tính chất
    0,125 + 0125
    
    
    
    b) Sai, vì PƯ này không tạo ra FeCl3 mà là FeCl2 hay là sai 1 sản phẩm
    0,125 + 0125
    
    
    
    c) Sai, vì không có PƯ xảy ra
    0,125 + 0125
    
    
    
    d) Sai, vì C biến thành S là không đúng với ĐL BTKL
    0,125 + 0125
    
    
    
    
    
    2(1đ)
    a) Đ. VD: Oxit do PK tạo nên là SO3 tương ứng với axit H2SO4
    Oxit do KL ở trạng thái hoá trị cao tạo nên là CrO3 tương ứng với axit H2CrO4
    0,25 + 0,25
    
    
    
    
    
    
    
    
    d) Đ. VD: Na2O tương ứng với bazơ NaOH
    FeO tương ứng với bazơ Fe(OH)2
    0,25 + 0,25
    
    
    
    
    
    3(1đ)
    a) C4H9OH + 6 O2 ( 4 CO2 ( + 5 H2O
    0,25
    
    
    
    b) 2 CnH2n - 2 + (3n – 1) O2 ( 2n CO2 ( + 2(n-1) H2O
    0,25
    
    
    
    c) 2 KMnO4 + 16 HCl ( 2 KCl + 2 MnCl2 + 5 Cl2 ( + 8 H2O
    0,25
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME