(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thái
Ngày gửi: 09h:30' 25-10-2010
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô tới dự tiết học
Lớp 8c
Giáo viên: Nguyễn Ngọc Tú
Tổ: Tự Nhiên
Come on @_@!
Kiểm tra bài cũ
Come on @_@!
Chương IV: Hô hấp
Tiết 22: Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Come on @_@!
I>Khái niệm hô hấp
1.Khái niệm
Come on @_@!
O2
CO2+H2O
Quan sát hãy cho biết ý nghìa của sơ đồ sau?
- ý nghĩa: biến đổi các chất dinh dưỡng thành năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Biến đổi
Muốn quá trình oxi hóa xảy ra cần yếu tố nào?
- Khí ôxi
Nhờ đâu cơ thể lấy được khí O2 và thải khí CO2 ra ngoài ?
- Nhờ sự hít vào và thở ra( hô hấp).
Vậy hô hấp là gì?
- Hô hấp là quá trình cung cấp O2 cho tế bào và loại khí CO2 ra ngoài
Come on @_@!
I> Khái niệm hô hấp
1.Khái niệm
- Hô hấp là quá trình cung cấp khí O2 cho cơ thể và loại khí CO2 ra ngoài
O2
CO2
O2
O2
CO2
CO2
Come on @_@!
2.Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp
Không khí
Phế nang
trong phổi
Tế bào biểu
mô ở phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Mao mạch
ở các mô
Tim
Tế bào
ở các mô
Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
O2
CO2
Không khí
Phế nang
trong phổi
Tế bào biểu
mô ở phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Mao mạch
ở các mô
Tim
Tế bào
ở các mô
Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
O2
CO2
Không khí
Phế nang
trong phổi
Tế bào biểu
mô ở phổi
Mao mạch
phế nang
ở phổi
Mao mạch
ở các mô
Tim
Tế bào
ở các mô
Sự thở
(sự thông
khí ở phổi)
Trao đổi
khí ở phổi
Trao đổi
khí ở tế bào
O2
CO2
Come on @_@!
- Quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn :
+ Sự thở (Sự thông khí ở phổi).
+ Trao đổi khí ở phổi.
+ Trao đổi khí ở tế bào.
- Vai trò :
+ Cung cấp oxi để oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho hoạt động sống của cơ thể.
+ Thải khí Cacbonic ra khỏi cơ thể.
Come on @_@!
GLUXIT
LIPIT
PRÔTEIN
O2
CO2+H2O
Come on @_@!
II> Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Come on @_@!
MŨI
KHÍ QUẢN
PHẾ QUẢN
HỌNG
THANH QUẢN
PHỒI
Come on @_@!
I> Hô hấp và các cơ quan hô hấp
1.Cấu tạo
Đường dẫn khí gồm: mũi, họng, thanh quản, khí quản, Phế quản.
2 lá phổi
Come on @_@!
2.Chức năng
Come on @_@!
Come on @_@!
Come on @_@!
Come on @_@!
Come on @_@!
Come on @_@!
Come on @_@!
Come on @_@!
Come on @_@!
Come on @_@!
MỘT SỐ THÂN MỀM KHÁC
I.Tìm hiểu một số đại diện.
1.Hãy quan sát một số hình ảnh sau,kết hợp thông tin ở SGK trang 65.Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của mỗi đại diện?
Ốc sên: sống trên cây, ăn lá cây. Cơ thể gồm 4 phần: đầu, thân, chân, áo. Thở bằng phổi (thích nghi đời sống ở cạn).
Mực: Sống ở biển, vỏ tiêu giảm (mai mực). Cơ thể gồm 4 phần, di chuyển nhanh.
Bạch tuộc: Sống ở biển, mai, lưng tiêu giảm, có 8 tua, săn mồi tích cực.
Sò: Có 2 mảnh vỏ, có giá trị xuất khẩu.
2.Tìm các đại diện tương tự mà em gặp ở địa phương?
3. Qua các đại diện trên em có nhận xét gì về sự đa dạng?
Trả lời:
Đa dạng về loài, môi trường sống, lối sống.
II.Một số tập tính ở thân mềm
1. Tập tính ở ốc sên.
- Ốc sên tự vệ bằng cách nào?
Trả lời:
Ốc sên bò chậm chạp, không trốn chạy được trước sự tấn công của kẻ thù nên ốc tự vệ bằng cách co rụt cơ thể vào trong vỏ. Nhờ lớp vỏ cứng rắn, kẻ thù không thể ăn được phần mềm của cơ thể chúng.
-Ý nghĩa sinh học của tập tính đào lỗ đẻ trứng ở ốc sên?
Trả lời:
Ốc sên đào lỗ đẻ trứng có ý nghĩa sinh học là bảo vệ trứng khỏi kẻ thù.
2. Tập tính ở mực.
- Mực săn mồi như thế nào?
Trả lời:
Mực săn mồi theo cách rình mồi ở một chỗ, thường ẩn náu ở nơi có nhiều rong rêu. Sắc tố trên cơ thể của mực làm cho chúng có màu sắc của môi trường. Khi mồi vô tình đến gần, mực vươn hai tua dài ra bắt mồi rồi co về dùng 8 tua ngắn đưa vào miệng.
- Mực phun chất lỏng có màu đen để săn mồi hay tự vệ? Hoả mù mực che mắt động vật khác nhưng bản thân mực có nhìn rõ để trốn chạy không?
Trả lời:
Tuyến mực phun ra để tự vệ là chính. Hoả mù của mực làm tối đen cả một vùng nước, tạm thời che mắt kẻ thù, giúp cho mực đủ thời gian chạy trốn.
Mắt mực có số lượng tế bào thị giác rất lớn có thể vẫn nhìn rõ được phương hướng để trốn chạy an toàn.
- Vì sao thân mềm có nhiều tập tính thích nghi lối sống?
Trả lời:
Nhờ có hệ thần kinh phát triển (hạch não) làm cơ sở cho tập tính phát triể
Lời nhắn, góp ý