XUẤT BẢN SÁCH

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

4 khách và 0 thành viên

Trò chuyện cùng tôi

  • (Quản Trị BLOG)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 10 - Tiết 13. Hóa trị(t1)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Anh Linh (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:59' 20-09-2010
    Dung lượng: 42.0 KB
    Số lượt tải: 72
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 7 Ngày soạn: 19/09/2010
    Tiết 13 Ngày dạy: 21/09/2010
    BÀI 10. HOÁ TRỊ (T1)
    I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
    1. Kiến thức :
    Biết được hoá trị của một số nguyên tố và nhóm nguyên tử thường gặp .
    Biết được quy tắc hoá trị và áp dụng làm một số bài tập.
    2. Kỹ năng :
    Xác định hóa trị của một nguyên tố, nhóm nguyên tử thông qua bảng 1 SGK/42 và dựa vào công thức hóa học cụ thể.
    3. Thái độ :
    Giúp HS yêu thích môn học để học tập tốt hơn .
    4. Trọng tâm:
    Khái niệm hóa trị.
    II. CHUẨN BỊ :
    1. Đồ dùng dạy học:
    a. GV:
    Bảng 1,2 trang 42 ,43 SGK
    b. HS:
    Thuộc KHHH của một số nguyên tố ở bảng 1 trang 42
    Xem lại cấu tạo nguyên tử .
    2. Phương pháp:
    Hỏi đáp – Làm việc với SGK – Làm mẫu bắt chước.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
    1.Ổn định lớp(1’): 8A1…./…… 8A2…../…… 8A3…./……
    2. Bài cũ:
    HS1: Làm bài tập 2.d SGK/33.
    HS2: Làm bài tập 3 SGK/34.
    3. Bài mới :
    a. Giới thiệu bài: Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau. Hoá trị là con số biểu thị khả năng đó. Vậy, hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị ra sao?Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
    b. Các hoạt động chính:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung ghi bảng
    
    Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xác định hoá trị một nguyên tố như thế nào?( 10’).
    
    - GV: Quy ước H hoá trị I.
    - GV: Lấy ví dụ chứng minh H có hoá trị I.
    - GV khẳng định : Căn cứ vào số nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử của nguyên tố khác ( Hoá trị của nguyên tố đó .
    - GV: Dựa vào khả năng liên kết của O => O hoá trị II.
    -GV: Hướng dẫn HS lấy ví dụ.
    -GV: Hướng dẫn cách xác định hoá trị của nhóm nguyên tử dựa vào khả năng liên kết của chúng
    -HS: Ghi vở.
    -HS: Lấy ví dụ theo hướng dẫn của GV.
    -HS: Lắng nghe và ghi nhớ.



    -HS :Theo dõi và ghi vở.

    -HS: Lấy ví dụ.
    -HS: Theo dõi, lấy ví dụ cùng GV và ghi vở.


    I- Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
    - H có hoá trị I( nguyên tử của nguyên tố khác liên kết được với bao nhiêu H thì nguyên tố đó có hoá trị bấy nhiêu.
    + HCl (Axitclohiđric)( Cl(I).
    + NH3 (Amoniăc): ( N(III).
    - O có hoá trị II.
    + Na2O: ( Na hoá trị I.
    + CaO:( Ca hoá trị II.
    - Xác định hoá trị của nhóm nguyên tử cũng tương tự.
    
    Hoạt động 2: Kết luận(5’).
    
    -GV hỏi: Cl(I), O(II), S(II), SO4(II)… => Hoá trị là gì?
    -GV hỏi: Hoá trị được xác định bằng cách nào ? Cách ghi hoá trị?
    -GV: Hướng dẫn cách tra cứu bảng 1,2 SGK/42 , 43.
    -HS: Trả lời.

    -HS: Xác định theo hoá trị của H và O. Hoá trị được ghi bắng số La Mã.
    -HS: Tra bảng hoá trị theo hướng dẫn của GV.
    2- Kết luận :
    - Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác .
    - Hoá của H là I và O là II.
    - Hoá trị được ghi bằng số La Mã.
    
    Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc hoá trị(10’).
    
    - GV: Gọi a, b là hóa trị của A, B
    - GV: Đưa ra công thức hoá trị.
    - GV: YC HS rút ra quy tắc.
    - GV: Cho HS làm BT
    BT: Ap dụng quy tắc hoá trị hãy xác định đối với các chất sau: Ca(OH)2, Ca(OH)2CO2.
    - GV: Nhận xét và bổ sung (nếu có ).
    - GV: Quy tắc chỉ vận dụng chủ yếu cho các hợp chất vô cơ.
    - HS: Lắng nghe

    - HS: Lắng nghe
     
    Gửi ý kiến

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME