XUẤT BẢN SÁCH

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

8 khách và 0 thành viên

Trò chuyện cùng tôi

  • (Quản Trị BLOG)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kỹ thuật PowerPoint

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bien Ngoc Danh
    Ngày gửi: 10h:55' 07-04-2009
    Dung lượng: 791.9 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    A. Ví dụ 1: Tạo trò chơi ô chữ bằng PowerPoint:
    Trò chơi ô chữ là một hình thức rèn luyện kiến thức vừa chơi vừa học khá thú vị cho học sinh, nếu không có các phần mềm chuyên dụng (như Violet hay Hotpotatoes) các thầy cô vẫn có thể thiết kế bằng PowerPoint2003 khá dễ dàng.
    1. Phác hoạ trước hình dạng của mẩu ô chữ: đếm số dòng và số cột tạo thành bảng chứa ô chữ đó. Ví dụ để tạo ô chữ như (hình A.1) gồm 2 từ khoá : LINUS (dọc) và VISTA (ngang) thì phải tạo một Table 5 dòng x 5 cột.
    
    Hình A.1: Phác hoạ mẫu ô chữ sẽ thiết kế
    2. Khởi động PowerPoint > vào Insert > Table để chèn vào một Table 5 dòng x 5 cột.
    3. Điều chỉnh kích thước sao cho Table trở thành một hình vuông.
    4. Phủ khối chọn các ô không chứa từ khoá để tiến hành thao tác bỏ viền khung cho các ô đó.
      - Nhấp phải chuột vào các  ô cần bỏ viền khung, chọnBorders and Fill (xem hình A.2).
    
    Hình A.2: Thao tác bỏ viền khung
      - Trên thẻ Borders lần lượt bỏ đi các viền khung tuỳ biến bằng cách nhấp chọn vào các nút đường viền tương ứng (xem hình A.3).
    
    Hình A.3: Thao tác trên thẻ Borders
      * Chú ý: Thao tác này phụ thuộc vào vị trí của từ khoá nằm trên bảng.
      - Tiến hành loại bỏ các viền khung với phương pháp tương tự đến khi Table ban đầu chỉ còn lại các ô ứng với ô chữ do các từ khoá tạo thành (xem hình A.4).
    
    Hình A.4: Table sau khi đã xử lý
    5. Tiến hành tạo nội dung cho các từ khoá (ví dụ ở đây là LINUS & VISTA) bằng cách tận dụng chức năng WordArt trong PowerPoint.
      - Nên tạo riêng từng âm của từ khoá để có thể dễ dàng điều chỉnh kích thước cho phù hợp với ô đã thiết kế.
      - Đặt từng âm vào đúng từng vị trí trong ô chữ.
      - Sử dụng kỹ thuật Group các âm lại thành một từ khối thống nhất để tiện việc di chuyển (xem hình A.5)
    
    Hình A.5: Nhóm các từ khoá vào đúng vị trí trên ô chữ
      * Chú ý: Tại các chổ giao nhau của hai từ khoá ta phải thiết kế chữ đó lại hai lần, ví dụ ở đây đối với chữ “I” tôi phải thiết kế lại hai lần, sau đó đặt chúng chồng khớp lên nhau.
    6. Tiếp theo tiến hành thiết kế nội dung các gợi ý và các nút lệnh tương ứng (ví dụ ở đây tôi thiết kế 2 nút lệnh cho một câu hỏi: nút gợi ý và nút đáp án) với thứ tự của từ khoá bằng cách dùng các Textbox và AutoShapes.
    7. Hoàn chỉnh xong vị trí phù hợp cho các đối tượng trên Slide trình diễn ta bắt đầu thiết kế hiệu ứng cho các nút lệnh.
    * Tạo hiệu ứng cho nút gợi ý:
    1. Nhấp phải chuột vào nút gợi ý “?” của câu một chọn Custom Animation.
    2. Chọn một hiệu ứng tuỳ biến cho nút (ở đây tôi chọn Exit > Blinds), xem hình A.6.
    
    Hình A.6: Tạo hiệu ứng cho nút gợi ý
    * Chú ý: Thao tác chọn hiệu ứng là tuỳ biến, tuy nhiên khuyến khích chọn ở mục Exit để các nút lệnh được chọn sẽ biến mất sau đó tránh cho ta nhầm lẫn khi thao tác.
    3. Rê chuột vào hiệu ứng vừa mới tạo (ở phía của sổ bên phải) để làm xuất hiện tên cụ thể tương ứng, ví dụ ở đây là Rectangle 14: ? (xem hình A.7)
    
    Hình A.7: Quan sát kỹ và nhớ tên hiệu ứng đã thiết lập
    4. Nhấp phải chuột vào tên hiệu ứng này chọn Effect Options.
    5. Ở thẻ Effect có thể thiết lập âm thanh cho hiệu ứng.
    6. Nhấp thẻ Timing > Triggers > Start Effect on click of > chọn tính năng có tên trùng với hiệu ứng thiết lập ban đầu cho nút lệnh (Rectangle 14: ?), xem hình A.8.
    
    Hình A.8: Thao tác trên thẻ Timing
    7. Nhấp chọn TextBox chứa nội dung gợi ý của câu hỏi thứ nhất và cũng tạo cho đối tượng này một hiệu ứng tuỳ biến, ví dụ Entrance > Checker Board (có tên là Shape 71).
    8. Nhấp phải chuột vào tên hiệu ứng này và chọn Start With Previous (xem hình A.9).
    
    Hình A.9: Thiết lập hiệu ứng cho TextBox gợi ý
    9. Tiếp theo ấn giữ trái chuột vào tên hiệu ứng Shape 71 và kéo thả xuống dưới sao cho hiệu ứng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME