XUẤT BẢN SÁCH

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

11 khách và 1 thành viên
  • Trịnh Lâm Tùng
  • Trò chuyện cùng tôi

    • (Quản Trị BLOG)

    Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phương pháp xác định CTCT hợp chất hữu cơ (gọn,hay)

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đình Hành (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:02' 07-08-2009
    Dung lượng: 47.0 KB
    Số lượt tải: 760
    Số lượt thích: 1 người (Nhật Hoàng)
    CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

    I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
    1) Nguyên tắc viết CTCT của hợp chất hữu cơ:
    B1: - Viết mạch cacbon
    B2: - Liên kết các nguyên tử ( hoặc nhóm chức ) vào mạch theo thứ tự hoá trị từ cao đến thấp.
    B3: - Kiểm tra : đủ số lượng nguyên tố và chỉ số nguyên tử, đúng hoá trị ( bằng số gạch liên kết), có nhóm chức theo yêu cầu của đề: Rượu : –OH, axit: –COOH , ete: –O– , este: –COO– , anđehit : –CHO …
    2) Nhận dạng mạch hiđrocacbon :

    CTTQ
    Tên chung
    Cấu tạo mạch cacbon
    
    CnH2n+2
    * An kan ( hiđrocacbon no)
    ( n ( 1 )
    * Mạch hở:chỉ có liên kết đơn
    
    CnH2n
    * An ken ( n ( 2 )
    * Xyclô Ankan ( n ( 3 )
    * Mạch hở : có 1 liên kết đôi
    * Mạch vòng : liên kết đơn
    
    CnH2n – 2
    * Ankin ( n ( 2 )
    * Ankađien ( n ( 3 )
    * Xyclo Anken ( n ( 3 )
    * Mạch hở : 1 liên kết ba
    * Mạch hở : 2 liên kết đôi
    * Mạch vòng : 1 liên kết đôi
    
    CnH2n – 6
    * Aren ( Hiđro cacbon thơm )
    ( n ( 6 )

    *Xyclô ankin hoặc Xyclô Ankađien ( n ( 4 )
    * Dạng khác :
    * Vòng 6 cạnh đều : 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đôi ( vòng liên hợp)

    * Vòng : có 1 liên kết ba hoặc 2 liên kết đôi.

    * Mạch hở : có 4 liên kết đôi
    
    
    * Lưu ý :
    - CTCT của các dẫn xuất được viết chủ yếu từ các hiđrocacbon bằng phương pháp tương đương
    Ví dụ : C2H5Cl ( C2H6 ( vì H và Cl đều có hoá trị bằng I )
    C2H6O ( C2H5OH ( C2H6 ( vì OH và H đều có hoá trị I )
    - Cấu tạo không bền : khi - OH liên kết với nguyên tử C đã có liên kết đôi, hoặc có 2 nhóm OH trở lên cùng gắn vào 1 nguyên tử C.
    Ví dụ : cấu tạo sau đây là không bền CH2 = CH–OH
    - Mỗi công thức phân tử có thể có nhiều cấu tạo khác nhau - gọi là các đồng phân.
    3) Phương pháp xác định CTPT từ công thức nguyên.
    Khi đề bài cho công thức nguyên của một loại chất nào đó, để xác định CTPT của chất này ta cần làm các bước sau đây:
    B1: Biến đổi công thức nguyên theo dạng chung.
    B2: Viết công thức dạng chung của lọai chất đang khảo sát
    B3: Đồng nhất thức giữa công thức nguyên và công thức dạng chung ( đồng nhất về chỉ số: C, H, O ... và các nhóm chức giữa 2 công thức )
    B4: Biện luận theo ẩn số để xác định công thức đúng.
    * Chú ý:
    CTTQ của hi đro cacbon có thể theo dạng: CnH2n+2 -2k ( k = số liên kết ( + số vòng )
    CTTQ của một dẫn xuất có nhóm chức A: CnH2n+2 -2k – a (A)a ( với a là số nhóm chức A )
    II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO
    1)Viết CTCT của các hợp chất : C3H8 , C4H4, C6H6, C3H4, C3H8O, C3H9N , C3H8O3 , C7H8 , C5H12
    2) Cho biết công thức đơn giản của axit mạch hở (A): C2H3O2; công thức đơn giản của một axit hữu cơ mạch hở (B): C3H4O3 ; rượu mạch hở (C) : C2H5O. Hãy xác định CTPT của các chất A,B,C và viết CTCT.
    Hướng dẫn: Tìm CTPT của chất A
    Từ CTĐG : C2H3O2 ( CT nguyên : (C2H3O2)n ( CnH2n(COOH)n (*)
    Mặt khác CTTQ của axit hữu cơ mạch hở có dạng : CmH2m+2-2k-a(COOH)a (**) ( k: số l/ k ( trong mạch C)
    Đồng nhất hai công thức trên ta có :  thay (1) và (3) vào (2) ( n = 2 – 2k
    k
    0 1 2
    Chọn k = 0 , n = 2 là phù hợp nhất
    ( CTPT : C2H4 (COOH)2 , HS tự viết CTCT
    
    n
    2 0 -2
    
    
    
    3) Viết CTCT của các chất có tên sau :
    a) Butađien-1,3 (C4H6) ; d) Polivinyl clorua (PVC ) ; b) Pen ten -2 ; c) 2- Brom,2-Mêtyl butan
    d) 2-Mêtyl, buten -1 ; e) đimêtyl Axetilen ; g) glyxerol ( C3H8O3)
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME