XUẤT BẢN SÁCH

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

4 khách và 0 thành viên

Trò chuyện cùng tôi

  • (Quản Trị BLOG)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    skkn hoa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Thái (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:22' 05-04-2011
    Dung lượng: 213.0 KB
    Số lượt tải: 654
    Số lượt thích: 0 người
    Đặt vấn đề

    Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra kiến thức chính xác và khách quan trong thi cử. Trong các bài kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên ở cấp trung học cơ sở đều có từ 30 đến 40% hoặc 100% câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Bắt đầu từ năm học 2006 – 2007 Bộ GD – ĐT có chủ trương sử dụng nhiều hơn phương pháp trắc nghiệm khách quan để tuyển sinh đại học. Đây cũng là xu thế tất yếu của việc đổi mới kiểm tra đánh giá, một phần quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
    Bài thi trắc nghiệm khách quan thường gồm số lượng câu hỏi lớn, thời gian dành cho việc trả lời một câu hỏi rất ít. Vì vậy đòi hỏi học sinh phải được tập cho mình tính nhạy cảm để loại trừ nhanh các phương án không phù hợp với câu hỏi. Muốn có được điều đó học sinh phải biết một số phương pháp tìm nhanh đáp án câu hỏi trắc nghiệm và phải tự vận dụng để làm bài tập. Có một số câu hỏi trắc nghiệm có dạng bài tập tính toán (bài tập trắc nghiệm), nếu học sinh cứ làm bình thường để chọn đáp án đúng, thì sẽ mất nhiều thời gian nhưng để ý kỹ vào các dữ kiện cho sẵn thì sẽ dễ dàng suy luận được đáp án đúng, tiết kiệm thời gian làm bài, tránh sai sót khi tính toán.
    Qua thực tế giảng dạy, tôi tập hợp một số câu hỏi trắc nghiệm khách quan (dạng bài tập tính toán) có thể tìm nhanh được đáp án, xin được nêu ra trong kinh nghiệm này. Trong điều kiện thời gian có hạn tôi chỉ giới hạn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng nhiều lựa chọn. Đây cũng là dạng trắc nghiệm được sử dụng phổ biến trong các đề thi hiện nay. Do thời gian áp dụng ngắn nên kinh nghiệm này vẫn còn nhiều thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp.
    Xin trân trọng cảm ơn!

    giải quyết vấn đề

    I. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT.
    Trong khuôn khổ kinh nghiệm này, tôi nêu ra phương pháp giúp tìm nhanh đáp án, một số bài tập trắc nghiệm (dạng tính toán) như:
    - Dựa vào đặc điểm đặc biệt về nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
    - Dựa vào phân tử khối bằng nhau.
    - Cách giải đặc biệt của một số bài toán hoá học.
    Với mỗi phương pháp nêu trên có một số bài tập minh hoạ và các bài tập tương tự để vận dụng.
    II. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN.
    Để có thể tìm nhanh đáp án cho bài tập trắc nghiệm khách quan, giáo viên cần lưu ý học sinh dựa vào những đặc điểm đặc biệt về nguyên tử khối, phân tử khối, tỷ lệ số mol giữa các chất trong PTHH….
    1. Tìm nhanh đáp án bài tập trắc nhiệm dựa vào đặc điểm đặc biệt về nguyên tử khối (NTK) hoặc phân tử khối (PTK).
    Xin minh hoạ một sô bài tập thuộc dạng này như sau:
    Bài tập 1: Cho các chất sau FeS; FeS2; FeO; Fe2O3; Fe3O4; FeSO3; FeSO4; Fe2(SO4)3. Các chất có % về khối lượng của Fe giảm dần là:
    A. FeO; FeS2; Fe2O3; FeS; Fe3O4; FeSO4; Fe2(SO4)3
    B. FeS2; FeO; Fe2O3; Fe3O4; FeSO4; FeSO3; Fe2(SO4)3; FeS; FeSO4.
    C. FeO; Fe3O4; Fe2O3; FeS; FeS2; FeSO3; FeSO4; Fe2(SO4)3.
    D. Fe3O4; Fe2O3; FeO; FeS; FeS2; FeSO3; FeSO4; Fe2(SO4)3.
    Thông thường khi gặp bài tập này, học sinh thường áp dụng cách làm một là tính % Fe trong từng chất. Sau đó so sánh các kết quả và tìm ra đáp án lời giải cụ thể như sau:
    Cách 1:
    Trong FeS: %Fe =  = 63,64%.
    Tương tự tính được: Trong FeS2 có % Fe = 46,67%;
    FeO có %Fe = 77,7%;
    Fe2O3 có % Fe = 70 %.
    Fe3O4 có %Fe = 72,4%;
    FeSO3 có %Fe = 41, 2%;
    FeSO4 có %Fe = 36,8%;
    Fe2(SO4)3 có %Fe = 28%.
    Từ đó so sánh các kết quả tính toán ở trên nhận thấy đáp án C đúng.
    Bài tập 1 còn có thể giải nhanh dựa vào việc phát hiện điểm đặc biệt về NTK của các nguyên tố S và O như sau:
    Cách 2:
    Ta thấy các chất trong bài là nh
     
    Gửi ý kiến

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME