Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Hành (
trang riêng)
Ngày gửi: 22h:44' 06-11-2011
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
TRẢ LỜI EM : NGUYỄN THÀNH LĨNH
Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng khí CO ở nhiệt độ cao thu được kim loại dẩn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư tạo nên 7 gam kết tủa . Nếu lấy lượng kim loại mới sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thì thấy có 1,176 lít khí (đktc) thoát ra . Xác định oxit kim loại.
Hướng dẫn:
( Hóa trị của kim loại trong oxit và trong muối chưa chắc bằng nhau)
Đặt CTTQ của oxit kim loại là: RxOy
RxOy + yCO → xR + yCO2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ( + H2O (2)
Theo (1) và (2): ( oxit) = = 7/100 = 0,07 mol
4,06 – 0,07. 16 = 2,94 gam
Gọi n là hóa trị kim loại trong muối clorua
2R + 2nHCl →2RCln + nH2 (3)
← 0,0525 (mol)
( 1 (( n ( 3 ) Biện luận được n = 2, = 28 ( Fe)
Theo ĐL thành phần không đổi ta có: (
CTHH của oxit kim loại là: Fe3O4
Chúc em học tập tốt!
THẦY GIẢI GIÚP CON BÀI NÀY NHA !
1.Dung dịch A là H2SO4 a mol/lít , Dung dịch B là KOH b mol/lít.
Trộn A với B theo tỉ lệ 3:2 thu được dd X làm quỳ tím hóa đỏ. Trung hòa 100ml X cần 20ml NaOH 1M.
Trộn A với B theo tỉ lệ 2:3 thu được dd Y làm quỳ tím hóa xanh. Trung hòa 100ml Y cần 7,3g dd HCl 10% .
Tính a và b.
2. *TN1 : Nung 37,7gam hh G gồm Al, Zn, Cu trong không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 50,5gam hh oxít B.
*TN2 : Cho 37,7gam hh G trên tác dụng với ddHCl dư thì thu được 13,44 lít H2 (đkc).
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính thể tích khí oxi (đkc) đã phản ứng .
c. Tính % khối lượng của Al trong hh G.
Hướng dẫn Lĩnh:
389 (xem chi tiết) (so sánh với tôi)