XUẤT BẢN SÁCH

HỖ TRỢ TÌM KIẾM

Google

TÀI NGUYÊN BLOG


ĐANG ONLINE

4 khách và 1 thành viên
  • Phan Thanh Trà
  • Trò chuyện cùng tôi

    • (Quản Trị BLOG)

    Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Biểu cảm

    Hoan hô Hi hi hi Buồn quá Buồn ngủ rồi Ha ha ha Hô hô hô Cười nhăn răng

    Đang đợi đấy Nhất trí cao Gọi điện nhé Suỵt … Hết cách rồi

    Sợ quá Suy nghĩ Tại sao Tạm biệt Trời ơi! Tức giận

    Hu hu hu Không thèm nói Xấu hổ Ồ !!! Nhanh lên nào Yeah!

    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME

    Chào mừng quý vị đến với BLOG HÓA HỌC - Chia sẻ tài liệu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TS lớp 10 Hà Nội : Văn - Toán 2010-2011

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sở GD& ĐT Hà Nội
    Người gửi: Nguyễn Đình Hành (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:38' 06-08-2010
    Dung lượng: 64.4 KB
    Số lượt tải: 60
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT HÀ NỘI Năm học: 2010 – 2011
    ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: TOÁN
    Thời gian làm bài: 120 phút
    Bài I (2,5 điểm)
    Cho biểu thức , với x ( 0 và x ( 9
    1) Rút gọn biểu thức A.
    2) Tìm giá trị của x để .
    3) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A
    Bài II (2,5 điểm)
    Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình:
    Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là 13m và chiều dài lớn hơn chiều rộng 7m. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh đất đó.
    Bài III (1,0 điểm)
    Cho parabol (P) : y = ( x2 và đường thẳng (d) : y = mx ( 1
    1) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt.
    2) Gọi x1, x2 lần lượt là hoành độ các giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P). Tìm giá trị của m để : 
    Bài IV (3,5 điểm)
    Cho đường tròn (O) có đường kính AB = 2R và điểm C thuộc đường tròn đó (C khác A, B). Lấy điểm D thuộc dây BC (D khác B, C). Tia AD cắt cung nhỏ BC tại điểm E, tia AC cắt tia BE tại điểm F.
    1) Chứng minh FCDE là tứ giác nội tiếp.
    2) Chứng minh DA.DE = DB.DC
    3) Chứng minh  . Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác FCDE, chứng minh IC là tiếp tuyến của đường tròn (O) .
    4) Cho biết DF = R, chứng minh tg .
    Bài V (0,5 điểm)
    Giải phương trình : 

    BÀI GIẢI
    Bài I: (2,5 điểm) Với x ≥ 0 và x  9 ta có :
    1) A = =

    A =   (  (  ( x = 36
    A lớn nhất (  nhỏ nhất (  ( x = 0
    Bài II: (2,5 điểm)
    Gọi x (m) là chiều rộng của hình chữ nhật (x > 0)
    ( chiều dài của hình chữ nhật là x + 7 (m)
    Vì đường chéo là 13 (m) nên ta có :  ( 
    ( x2 + 7x – 60 = 0 (1), (1) có ( = 49 + 240 = 289 = 172
    Do đó (1) (  (loại) hay 
    Vậy hình chữ nhật có chiều rộng là 5 m và chiều dài là (x + 7) m = 12 m
    Bài III: (1,0 điểm)
    1) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
    -x2 = mx – 1 ( x2 + mx – 1 = 0 (2), phương trình (2) có a.c = -1 < 0 với mọi m
    ( (2) có 2 nghiệm phân biệt trái dấu với mọi m ( (d) luôn cắt (P) tại 2 điểm phân biệt.
    2) x1, x2 là nghiệm của (2) nên ta có :
    x1 + x2 = -m và x1x2 = -1
     (  ( 
    ( m + 1 = 3 ( m = 2
    Bài IV: (3,5 điểm)
    1) Tứ giác FCDE có 2 góc đối 
    nên chúng nội tiếp.
    2) Hai tam giác vuông đồng dạng ACD và DEB vì
    hai góc  cùng chắn cung CE, nên ta
    có tỉ số : 
    3) Gọi I là tâm vòng tròn ngoại tiếp với tứ giác
    FCDE, ta có  (cùng chắn cung CD)
    Mặt khác  (cùng chắn cung AC)
    và vì tam OCB cân tại O, nên .
    Ta có : 
     và 
    (  nên IC là tiếp tuyến với đường tròn tâm O.
    Tương tự IE là tiếp tuyến với đường tròn tâm O.
    4) Ta có 2 tam giác vuông đồng dạng ICO và FEA vì có 2 góc nhọn  (do tính chất góc nội tiếp)
    Mà  ( .
    Bài V: (0,5 điểm)
    Giải phương trình : 
    Đặt t =  , phương trình đã cho thành : 
    (
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Trở về đầu

    phím tắt CTRL + HOME