



C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
Etyl axetat
Hợp chất etyl axetat thuộc loại este.
Như vậy, khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm RO thì được este. Este đơn chức có công thức chung là RCOOR', trong đó R là gốc hiđrocacbon hoặc H ; R' là gốc hiđrocacbon.
Este được tạo thành từ axit no, đơn chức và ancol no, đơn chức (được gọi là este no, đơn chức) có công thức cấu tạo hay có công thức phân tử CnH2nO2 (với n = n1 + n2 + 1 ³ 2).
( Xem mô phỏng phân tử Metyl axetat )
Tên của este RCOOR' gồm tên gốc R' cộng thêm tên gốc axit RCOO (đuôi “at”).
Thí dụ : CH3COOC2H5 etyl axetat ; CH2=CH-COOCH3 metyl acrylat ; ...
II. Tính chất vật lí
Hầu như không tan trong nước, có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước thấp.
Các este thường có mùi đặc trưng : isoamyl axetat có mùi dầu chuối ; etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa ; geranyl axetat có mùi hoa hồng,...
III. Tính chất hoá học
Este dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc bazơ.
CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH
Phản ứng thuỷ phân este trong dung dịch kiềm còn được gọi là phản ứng xà phòng hoá.
IV. Điều chế
- Từ axit và ancol : RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O
- Cộng axit vào ankin : CH3COOH + CH CH CH3COOCH=CH2
V. Ứng dụng
- Làm dung môi (etyl axetat) để tách, chiết chất hữu cơ như tinh dầu, pha sơn (butyl axetat), …Nguồn: Thầy Phạm Ngọc Sơn ( ĐHSP Hà Nội)
phím tắt CTRL + HOME
Lời nhắn, góp ý